Thanh toán cước nạp tiền

Hiện nay MobiFone đang thực hiện phương thức trừ tiền tài khoản theo thứ tự như sau:

  1. Trừ trên tài khoản sản lượng khuyến mại;
  2. Trừ trên tài khoản sản lượng khuyến mại định kỳ;
  3. Trừ trên tài khoản sản lượng gói cước (do khách hàng mua);
  4. Trừ trên các tài khoản tiền khuyến mại;
  5. Trừ trên Tài khoản chính.

Lưu ý: Đối với những dịch vụ có quy định trừ cước riêng thì sẽ áp dụng theo quy định của dịch vụ.

BẢNG THỐNG KÊ CÁC LOẠI TÀI KHOẢN

Tên TK

Định nghĩa

Thời hạn sử dụng

Mã tài khoản

Dịch vụ sử dụng

Ghi chú

Tài khoản chính

Là TK bao gồm số tiền bằng mệnh giá tiền khi thuê bao nạp tiền

Theo quy định của bộ hòa mạng hoặc mệnh giá tiền nạp

TK

Tất cả các dịch vụ: thoại, SMS/MMS, data, chuyển vùng quốc  tế, dịch vụ GTGT

Chỉ áp dụng cho thuê bao trả trước

Tài khoản tiền KM

Là TK bao gồm số tiền KM khách hàng được hưởng khi hòa mạng mới, nạp tiền/ thanh toán cước hoặc sử dụng dịch vụ của MobiFone

Theo thời hạn sử dụng của TK chính

KM1

Các dịch vụ trong nước: Thoại, SMS/MMS nội mạng; dịch vụ GTGT không phải phân chia DT với đối tác (1)


Bị xóa khi KH chuyển sang gói cước (trả trước, trả sau) khác.

 

(1) Dịch vụ GTGT không phải phân chia DT với đối tác: không bao gồm dịch vụ data

 

(2) Nội mạng VNPT: MobiFone, VinaPhone, cố định VNPT

KM2

Các dịch vụ trong nước: Thoại, SMS/MMS nội mạng VNPT (2); dịch vụ GTGT không phải phân chia DT với đối tác

KM3

Các dịch vụ trong nước: Thoại, SMS/MMS nội mạng/ liên mạng;  dịch vụ GTGT không phải phân chia DT với đối tác

Tài khoản tiền KM có thời hạn

Là TK bao gồm số tiền KM khách hàng được hưởng khi hòa mạng mới, nạp tiền/ thanh toán cước hoặc sử dụng dịch vụ của MobiFone

Theo quy định của chương trình KM và phụ thuộc hạn sử dụng của TK chính 

KM2T

Các dịch vụ trong nước: Thoại, SMS/MMS nội mạng VNPT; dịch vụ GTGT không phải phân chia DT với đối tác

Bị xóa khi hết HSD hoặc khi chuyển sang gói cước (trả trước, trả sau) khác.

 

Nếu tài khoản chính hết HSD thì tài khoản này cũng không được sử dụng.

KM3T

Các dịch vụ trong nước: Thoại, SMS/MMS nội mạng/ liên mạng; dịch vụ GTGT không phải phân chia DT với đối tác

Tài khoản tiền KM định kỳ

Là TK bao gồm số tiền KM khách hàng được hưởng định kỳ theo quy định của gói cước hoặc chương trình KM

Theo quy định của gói cước, chương trình KM và phụ thuộc vào HSD của TK chính (3)

KM ĐK1

Các dịch vụ trong nước: Thoại; SMS/MMS nội mạng

Bị xóa khi kết thúc chu kỳ KM, chuyển sang gói cước (trả trước, trả sau) khác.

 

(3) Nếu TK KM ĐK còn HSD nhưng TK chính hết hạn thì KH không sử dụng được TK này. Sau khi thuê bao mở 2 chiều mà TK KM ĐK còn HSD thì KH có thể tiếp tục sử dụng.

KM ĐK2

Các dịch vụ trong nước: Thoại; SMS/MMS nội mạng VNPT

KM ĐK3

Các dịch vụ trong nước: Thoại; SMS/MMS nội mạng / liên mạng

Trả lời: Tối thiểu là 50.000 đồng và tối đa là 10.000.000 đồng

Trả lời: Hiện nay, MobiFone đã tích hợp chức năng nạp tiền bằng thẻ cào vào trang Portal. Khách hàng có thể truy cập vào trang http://mobifone.vn/wps/portal/public/loginportal/?back_url=/wps/portal/public/ho-tro-khach-hang/thanh-toan-cuoc-nap-tien/truc-tuyen/bang-the-cao để nạp tiền cho số khác.

Trả lời: 1.000.000đồng/ngày (bao gồm phí dịch vụ 15%)

Trả lời: Khách hàng thanh toán cước điện thoại di động trên web trực tuyến của ngân hàng qua Internet, 3G, GPRS, wifi.

Trả lời: Khách hàng thực hiện nhắn tin SMS đến tổng đài (theo quy định của từng ngân hàng) để thanh toán cước điện thoại di động MobiFone.

 

Trả lời: Được, nhưng khách hàng cần phải biết mật khẩu thanh toán của số cần thanh toán.

Trả lời: Ngân hàng tự động trích tài khoản của KH và gạch nợ tự động qua hệ thống của MobiFone (Chu kỳ 1:ngày 7; Chu kỳ 11: ngày 17; Chu kỳ 21: ngày 27) mà không cần MobiFone phải gửi chứng từ yêu cầu.

Trả lời: Có 3 hình thức là: qua bưu điện, qua email và phát trực tiếp

Trả lời: 30 ngày kể từ ngày thuê bao bị chặn 01 chiều

Trả lời: Trong vòng 12 ngày kể từ ngày kết thúc chu kỳ cước.

Trả lời: Khách hàng phải đóng 50.000đ nếu thay sim, nếu không thay sim đóng 25.000đ